Minh chứng kiểm định · cập nhật theo kho

72 chỗ nguồn ghi sai, sửa lại từng chỗ

Trong 77 đề sưu tầm từ nguồn công khai, vòng kiểm định phát hiện đáp án đăng kèm bị sai ở các chỗ dưới đây. Mỗi chỗ ghi rõ trường, năm, mã câu và lời giải, quý phụ huynh đối chiếu được với chính bản đề đang lưu trên mạng.

Cách kiểm: mỗi câu do ba người giải độc lập, không ai được nhìn đáp án có sẵn. Cả ba lệch với nguồn thì đưa ra phân xử bằng lập luận ngôn ngữ và đối chiếu bản đề gốc. Thấy chỗ nào chưa đúng, em bấm Báo lỗi ngay tại câu trong lúc luyện.

Hệ thống giáo dục Archimedes Academy2 chỗ

  • Năm 2023 · archimedes-hanoi-2023-en-q33

    Question 33. Lisa would ______ (have) a good job if she spoke English well.

    Nguồn ghi would have · Sau kiểm định have

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là "have". Đây là câu điều kiện loại hai với công thức: If cộng quá khứ đơn, chủ ngữ cộng would cộng động từ nguyên thể. Chỗ trống đứng ngay sau would nên chỉ điền dạng nguyên thể have. Nếu viết "had" hoặc "has" thì sai vì sau would động từ không chia; viết "would have" thì câu lặp thành would would have. Ghi nhớ nhanh: sau would, could, should luôn là động từ nguyên thể.

  • Năm 2023 · archimedes-hanoi-2023-en-q52

    Question 52. How did the frozen fish taste when Birdseye ate them a few days later?

    Nguồn ghi d. They tasted more delicious than fresh fish. · Sau kiểm định b. They tasted as good as fresh fish.

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là B vì đoạn hai viết "He noticed that they tasted as fresh as the day he caught them", nghĩa là cá đông lạnh ăn vẫn tươi ngon như ngày mới bắt. Phương án A sai vì "tasted old and less flavorful" là mô tả cá đông lạnh thông thường, không phải cá của Birdseye. C sai vì bài không nói cá có vị tệ. D sai vì bài chỉ so sánh ngang bằng với cá tươi chứ không nói ngon hơn cá tươi. Ghi nhớ nhanh: cấu trúc as ... as diễn tả mức độ ngang bằng, khác với so sánh hơn.

Sở GD-ĐT Hà Nội1 chỗ

  • Năm 2024 · hsg-ha-noi-2024-en-q106

    Give reasons for your answer and include any relevant examples from your knowledge or experience.

    Sau kiểm định essay

    Xem lời giải

    Thang điểm 3.0 theo hướng dẫn chấm của đề: mở bài 0.5, thân bài 2.0, kết bài 0.5. Bài cần nêu giải pháp cho cả phụ huynh và con cái, kèm ví dụ cụ thể, độ dài 200-250 từ.

Sở GD-ĐT Nghệ An1 chỗ

  • Năm 2025 · hsg-nghe-an-2025-en-q111

    - Say what you could do together then.

    Sau kiểm định essay

    Xem lời giải

    Đề yêu cầu một lá thư điện tử thân mật 80 đến 100 từ, gửi cho bạn nước ngoài nên dùng lời chào Hi và lời kết Love hoặc Best wishes. Ba ý bắt buộc phải xuất hiện đủ: tên câu lạc bộ đã tham gia, lý do và thời điểm cụ thể mời Leo đến, hoạt động hai người làm cùng nhau. Nên dùng thì hiện tại hoàn thành cho việc vừa tham gia, thì hiện tại đơn cho lịch sinh hoạt và cấu trúc gợi ý Why don't you hoặc We could cho phần mời. Thang điểm 40 chia theo bốn tiêu chí nên viết quá ngắn sẽ bị trừ ở cả Content lẫn Language.

Sở GD-ĐT Thừa Thiên Huế5 chỗ

  • Năm 2022 · so-gddt-hue-2022-en-q19

    What does she say about her dance class?

    Sau kiểm định a. She may not do it forever.

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là A. Đoạn cuối viết "I recently started a modern dance class. It's great fun and I've met lots of new people, but as soon as I get bored I'll find something else!". Người viết nói nếu thấy chán thì sẽ đổi sang hoạt động khác, tức có thể không theo lớp khiêu vũ mãi. Phương án B sai vì bài nói gặp được nhiều người mới, không nhắc ai không thân thiện. Phương án C sai vì người viết đang thấy lớp học rất vui; chữ "bored" chỉ nói về khả năng trong tương lai. Phương án D sai vì bài không so sánh lớp khiêu vũ với môn thể thao. Em ghi nhớ: mệnh đề "as soon as + hiện tại đơn" nói về điều có thể xảy ra sau này, không mô tả cảm nhận hiện tại.

  • Năm 2022 · so-gddt-hue-2022-en-q28

    Chọn phương án đúng nhất để hoàn thành câu: "My children enjoy ______ to the Water Park."

    Sau kiểm định b. being taken

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là B vì "enjoy" luôn đi với danh động từ, và các con là đối tượng được đưa đi nên dùng bị động "being taken". Phương án A sai vì "take" là nguyên thể chủ động. Phương án C sai vì "enjoy to take" không đúng ngữ pháp. Phương án D sai vì "to be taken" là bị động dạng nguyên thể, không dùng sau enjoy. Em ghi nhớ: enjoy, avoid, mind, finish đều đi với V-ing, dạng bị động là being cộng phân từ hai.

  • Năm 2022 · so-gddt-hue-2022-en-q43

    Chọn phương án đúng nhất cho ô trống (43).

    Sau kiểm định b. strong

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là B. Câu viết "It tasted quite ______ because it had pepper in it". Hạt tiêu tạo vị đậm và cay, nên "strong" (đậm, gắt) là từ hợp nghĩa. Phương án A sai vì "sweet" (ngọt) trái với vị của hạt tiêu, và người Tây Ban Nha phải thêm đường sau đó mới ngọt. Phương án C sai vì "smooth" (mượt) nói về kết cấu, không phải vị do hạt tiêu tạo ra. Phương án D sai vì "salty" (mặn) là vị của muối, không phải của hạt tiêu. Em ghi nhớ: chọn từ theo quan hệ nhân quả trong câu, ở đây "because it had pepper in it" quyết định vị được nhắc tới.

  • Năm 2022 · so-gddt-hue-2022-en-q46

    Chọn phương án đúng nhất cho ô trống (46).

    Sau kiểm định a. delivered

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là A. Câu viết "tonnes of chocolate and cocoa are ______ to factories, where they are turned into many popular sweets and cakes". Chỗ trống cần động từ chỉ việc vận chuyển hàng tới nhà máy, nên "delivered" (được giao, được chuyển tới) là đúng. Phương án B sai vì "directed" nghĩa là chỉ đường hoặc điều hành. Phương án C sai vì "prepared" nghĩa là chuẩn bị, không đi với "to factories". Phương án D sai vì "produced" nghĩa là sản xuất; hàng được sản xuất tại nhà máy chứ không "produced to factories". Em ghi nhớ: chú ý giới từ đi kèm; "to + nơi chốn" đòi động từ chỉ sự di chuyển như deliver, send, transport.

  • Năm 2021 · so-gddt-hue-2021-en-q28

    Chọn phương án đúng nhất cho ô trống (28).

    Sau kiểm định a. looking for

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là A. "I was looking for a new hobby at the time" nghĩa là lúc đó tác giả đang tìm một sở thích mới, hợp mạch với vế sau: quyết định theo đuổi nhiếp ảnh nghiêm túc hơn. Cụm look for + danh từ nghĩa là tìm kiếm. Phương án C sai vì find out nghĩa là tìm ra thông tin hoặc sự thật, không đi với a new hobby. Phương án B sai vì get out nghĩa là ra ngoài. Phương án D sai vì ask for nghĩa là xin hoặc yêu cầu. Em ghi nhớ: look for là tìm kiếm một vật hoặc một việc; find out là phát hiện thông tin.

THCS Lê Lợi, quận Hà Đông, Hà Nội2 chỗ

  • Năm 2023 · le-loi-hanoi-2023-en-q03

    3.

    Nguồn ghi b. school · Sau kiểm định c. position

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là C vì chữ “s” trong “position” nằm giữa hai nguyên âm nên đọc thành /z/: /pəˈzɪʃn/. Phương án A sai vì “secretary” đọc “s” thành /s/. B sai vì “school” cũng mở đầu bằng /s/ trong cụm /sk/. D sai vì “else” kết thúc bằng /s/: /els/. Ghi nhớ nhanh: chữ “s” đứng giữa hai nguyên âm thường đọc /z/, như position, music, visit, busy.

  • Năm 2023 · le-loi-hanoi-2023-en-q35

    35. Ms. Oanh Nguyen is a fast runner in the 32nd SEA Games.

    Nguồn ghi d. Ms. Oanh Nguyen is the fastest runner in the 32nd SEA Games. · Sau kiểm định b. Ms. Oanh Nguyen runs fast in the 32nd SEA Games.

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là B vì “is a fast runner” nghĩa là chạy nhanh, viết lại thành “runs fast”, trong đó “fast” vừa là tính từ vừa là trạng từ. Phương án A sai vì tiếng Anh không có từ “fastly”. C sai vì thêm ý so sánh với người khác mà câu gốc không nói. D sai vì “the fastest runner” nghĩa là nhanh nhất, mạnh hơn nghĩa của câu gốc. Ghi nhớ nhanh: “be a + tính từ + người làm việc gì” đổi được thành “động từ + trạng từ”, ví dụ He is a good singer tương đương He sings well.

THCS Lê Quý Đôn - Lý Tự Trọng, TP Lào Cai1 chỗ

  • Năm 2025 · le-quy-don-lao-cai-2025-en-q14

    Chọn phương án đúng cho chỗ trống (4).

    Nguồn ghi d. for · Sau kiểm định b. of

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là B vì cụm cố định “instead of” nghĩa là thay vì: cô ấy uống nước ép thay vì trà sữa. Phương án A sai vì “instead on” không phải cụm chuẩn. C sai vì “instead at” cũng không tồn tại. D sai vì “instead for” không đúng dạng. Ghi nhớ nhanh: instead of đi kèm danh từ hoặc V-ing, ví dụ juice instead of milk tea, walking instead of driving.

THCS Ngoại ngữ, Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN2 chỗ

  • Năm 2023 · ngoai-ngu-hanoi-tt-2023-en-q08

    30.

    Nguồn ghi b. interested in · Sau kiểm định c. charged with

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là C vì cụm be charged with ở đây nghĩa là tràn đầy, chứa đầy một thứ gì đó. Đoạn văn đang nói ra ngoài trời khiến trẻ dễ chịu rồi thư giãn, nên chỗ trống cần ý tràn đầy cảm xúc tích cực. Phương án A sai nghĩa vì be bored with nghĩa là chán một thứ gì. Phương án B sai nghĩa vì be interested in nghĩa là quan tâm tới, không nói về việc mang cảm xúc trong người. Phương án D sai nghĩa vì be aware of nghĩa là nhận biết được. Lưu ý: bảng đáp án của nguồn chọn B, vòng phân xử của kho câu hỏi giữ C vì hợp mạch đoạn văn hơn. Cần nhớ thêm rằng be charged with còn một nghĩa phổ biến hơn là bị buộc tội, nên em phải xét ngữ cảnh trước khi dịch. Cách nói tự nhiên nhất cho ý tràn đầy cảm xúc là be filled with, nhưng đề gốc không đưa phương án đó. Ghi nhớ nhanh: charged with một cảm xúc thì hiểu là được nạp đầy, còn charged with một tội danh thì hiểu là bị buộc tội.

  • Năm 2023 · ngoai-ngu-hanoi-tt-2023-en-q17

    40. If you enjoy watching TV, you have to be critical: you mustn’t in any way accept everything.

    Nguồn ghi b. Under no circumstances should you accept things on TV, even if it is your favorite hobby. · Sau kiểm định d. Should you be into watching TV, you must think over everything rather than take it at face value.

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là D vì câu gốc là câu điều kiện: nếu thích xem truyền hình thì phải biết suy xét. Phương án D giữ đúng dạng điều kiện đảo Should you be into watching TV và giữ cả ý không tin ngay vẻ bề ngoài. Phương án A sai vì biến vế sau thành hệ quả ngược: nếu không suy xét thì phải chấp nhận mọi thứ. Phương án B sai vì bỏ quan hệ điều kiện và nói mạnh hơn câu gốc. Phương án C sai vì hiểu nhầm thành muốn được công nhận là khán giả thì phải soi xét mọi thứ. Ghi nhớ nhanh: cụm take something at face value nghĩa là tin ngay vào vẻ bề ngoài.

THCS Nguyễn Tri Phương45 chỗ

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q01

    Chọn câu có nghĩa gần nhất với câu đã cho: We spent a lot of time making this plane model for the exhibition.

    Sau kiểm định c. It took us a lot of time to make this plane model for the exhibition.

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là C vì câu gốc dùng cấu trúc "spend + thời gian + V-ing". Cấu trúc này viết lại được bằng "it takes somebody + thời gian + to V". Câu gốc ở past simple (thì quá khứ đơn) nên câu mới dùng "took". Phương án A sai vì "a lot of times" nghĩa là nhiều lần, không phải nhiều thời gian. Phương án B sai vì "takes" ở hiện tại, lệch thì với câu gốc. Phương án D sai vì "waste" nghĩa là lãng phí, khác nghĩa "spend". Em ghi nhớ: We spent two hours doing it tương đương It took us two hours to do it.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q02

    Chọn câu có nghĩa gần nhất với câu đã cho: How much is a bottle of cooking oil?

    Sau kiểm định a. How much does a bottle of cooking oil cost?

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là A vì "How much is + danh từ?" (giá bao nhiêu) đồng nghĩa với "How much does + danh từ + cost?"; cả hai cùng ở present simple (thì hiện tại đơn). Phương án B sai vì "did" chuyển câu sang quá khứ; phương án C sai vì "weigh" hỏi cân nặng chứ không hỏi giá; phương án D sai vì "was" cũng là quá khứ. Em ghi nhớ: How much is this book? = How much does this book cost?

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q03

    Chọn câu có nghĩa gần nhất với câu đã cho: My sister looks after me when my parents go to work.

    Sau kiểm định c. My sister takes care of me when my parents go to work.

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là C vì phrasal verb (cụm động từ) "look after" đồng nghĩa với "take care of", đều có nghĩa là chăm sóc. Phương án A sai vì "take somebody out" là dẫn ai đi chơi; phương án B sai vì "look for" là tìm kiếm; phương án D sai vì "look at" là nhìn vào. Em ghi nhớ bộ ba dễ nhầm: look after (chăm sóc), look for (tìm), look at (nhìn).

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q04

    Chọn câu có nghĩa gần nhất với câu đã cho: How far is it from Hue City to Da Nang City?

    Sau kiểm định b. What is the distance between Hue City and Da Nang City?

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là B vì "How far is it from A to B?" hỏi khoảng cách giữa hai nơi. Câu "What is the distance between A and B?" hỏi đúng nội dung đó. Phương án A sai vì hỏi cách di chuyển tốt nhất, không hỏi khoảng cách. Phương án C sai vì "how often" hỏi mức độ thường xuyên. Phương án D sai vì "how long" hỏi chuyến đi mất bao lâu. Em ghi nhớ: how far hỏi khoảng cách, how long hỏi thời gian, how often hỏi tần suất.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q05

    Chọn câu có nghĩa gần nhất với câu đã cho: Collecting coins from foreign countries is Josh’s interest.

    Sau kiểm định d. Josh is fond of collecting coins from foreign countries.

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là D vì "X is Josh's interest" nghĩa là X là sở thích của Josh. Cụm "be fond of" (thích, ưa) diễn tả đúng ý yêu thích đó. Phương án A sai vì "isn't keen on" là dạng phủ định, ngược nghĩa câu gốc. Phương án B sai vì "isn't interested in" cũng phủ định sự yêu thích. Phương án C sai vì "be bored with" nghĩa là chán, trái hẳn với sở thích. Em ghi nhớ các cụm chỉ sở thích: be fond of, be keen on, be interested in.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q06

    Chọn phương án đúng nhất cho ô trống (6).

    Sau kiểm định a. vitamins

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là A vì chỗ trống nói về chất có trong rau và trái cây. Rau quả là nguồn cung cấp "vitamins" (vitamin) tự nhiên cho cơ thể. Phương án B sai vì "fat" (chất béo) không phải chất chính trong rau quả. Phương án C sai vì "salt" (muối) cũng không đến từ rau quả. Phương án D sai vì đoạn sau viết "Proteins come from meat and nuts". Em ghi nhớ: rau và trái cây là nguồn vitamin, còn chất đạm đến từ thịt và các loại hạt, nên em dùng câu sau trong đoạn để loại phương án không khớp.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q07

    Chọn phương án đúng nhất cho ô trống (7).

    Sau kiểm định a. Paying

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là A vì "pay attention to" (chú ý đến) là cụm từ cố định. Chỗ trống đứng đầu câu làm chủ ngữ nên dùng dạng V-ing là "Paying". Phương án B sai vì "do" không kết hợp được với "attention". Phương án C sai vì "make attention" không có trong tiếng Anh. Phương án D sai vì "look" phải đi với "at", không đi với "attention". Em ghi nhớ: mỗi danh từ có động từ đi kèm riêng, như pay attention hay make a mistake.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q08

    Chọn phương án đúng nhất cho ô trống (8).

    Sau kiểm định b. will be

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là B vì đây là câu điều kiện loại một: "If you do it, your life will be better". Mệnh đề if ở present simple (thì hiện tại đơn) thì mệnh đề chính dùng "will". Phương án A sai vì "is" không diễn tả kết quả trong tương lai. Phương án C sai vì "to be" là dạng chưa chia, không làm động từ chính. Phương án D sai vì "be" cũng chưa chia theo chủ ngữ. Em ghi nhớ công thức: If và mệnh đề hiện tại đơn, rồi chủ ngữ + will + động từ nguyên mẫu.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q09

    Chọn phương án đúng nhất cho ô trống (9).

    Sau kiểm định d. with

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là D vì cấu trúc "provide somebody with something" (cung cấp cho ai thứ gì) yêu cầu giới từ "with": "provide your body with necessary calcium". Các phương án A "to", B "on" và C "in" đều không đi với động từ provide theo nghĩa này. Em ghi nhớ: provide somebody with something, hoặc provide something for somebody.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q10

    Chọn phương án đúng nhất cho ô trống (10).

    Sau kiểm định c. not good for

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là C vì cả đoạn khuyên hạn chế ăn thịt: "Don't eat too much meat". Vậy ăn quá nhiều thịt đỏ phải là "not good for your health" (không tốt cho sức khỏe). Phương án A sai vì "good at" (giỏi về) chỉ dùng cho kỹ năng của con người. Phương án B sai vì "good for" nghĩa là tốt cho, ngược với lời khuyên. Phương án D sai vì "not good at" cũng nói về kỹ năng, không hợp nghĩa. Em ghi nhớ: good for là tốt cho, good at là giỏi về.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q11

    Selina loved her cat ______.

    Sau kiểm định a. the same as she loved her best friend

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là A vì bài đọc viết "She loved Lucy as much as she loved her best friend Emma", nghĩa là Selina yêu mèo Lucy nhiều bằng yêu bạn thân; "as much as" tương đương "the same as". Phương án B sai vì bài không so sánh với người anh chị em họ; phương án C sai vì "more than" (nhiều hơn) trái với "as much as" (bằng nhau); phương án D cũng sai vì không có so sánh hơn nào trong bài. Em ghi nhớ: as ... as diễn tả sự ngang bằng.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q12

    Who had to work in a different place?

    Sau kiểm định b. Selina’s father

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là B vì bài viết "Selina's father got a job in another city". Bố của Selina là người phải làm việc ở thành phố khác. Phương án A sai vì ông của Selina ở lại nơi cũ. Phương án C sai vì bài không nói mẹ đổi chỗ làm. Phương án D sai vì bạn Emma cũng ở lại thành phố cũ. Em ghi nhớ: với câu hỏi Who, em tìm đúng nhân vật gắn với hành động được hỏi.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q13

    How did Selina feel about moving to a different town?

    Sau kiểm định a. She felt better about it because Lucy would go too.

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là A vì bài viết "at least Lucy would be going with her". Selina buồn nhưng thấy đỡ hơn vì mèo Lucy sẽ đi cùng. Phương án B sai vì việc bố mẹ đưa đi không phải điều an ủi trong bài. Phương án C sai vì Selina buồn chứ không háo hức. Phương án D sai vì Emma và ông của Selina không chuyển đi cùng. Em ghi nhớ: cụm "at least" (ít nhất thì) thường báo hiệu một điều an ủi.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q14

    What was Selina’s first week like in the new city?

    Sau kiểm định c. It was fine until Lucy got lost.

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là C vì bài viết "Everything was fine for the first few days". Sau đó "on the first Friday, Lucy didn't come to meet her", tức là mèo đi lạc. Phương án A sai vì mấy ngày đầu mọi việc đều ổn. Phương án B sai vì bài không nói mọi chuyện khó dần lên. Phương án D sai vì "terrible" chỉ đúng với một buổi tối, không phải cả tuần. Em ghi nhớ: từ nối "But" đánh dấu chỗ câu chuyện đổi chiều.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q15

    How did Selina feel at the end of the story?

    Sau kiểm định d. happy

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là D vì câu cuối bài viết "Selina and Lucy were very pleased to be together again". Từ "pleased" (hài lòng, vui) gần nghĩa nhất với "happy". Phương án A sai vì "angry" (tức giận) trái với cảnh đoàn tụ. Phương án B sai vì "worried" (lo lắng) là cảm xúc lúc mèo còn đi lạc. Phương án C sai vì "surprised" (ngạc nhiên) không xuất hiện ở đoạn kết. Em ghi nhớ: câu hỏi về cảm xúc cuối truyện thường có đáp án ở câu cuối bài.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q16

    Chọn từ có phần gạch chân (đuôi "-ed") được phát âm khác với phần gạch chân của những từ còn lại.

    Sau kiểm định b. played

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là B vì đuôi "-ed" trong "played" đọc là /d/. Phương án A, C và D đều đọc đuôi "-ed" là /t/. Lý do là "slipped", "kissed" và "washed" kết thúc bằng âm vô thanh /p/, /s/, /ʃ/. Em ghi nhớ quy tắc: đuôi "-ed" đọc /t/ sau âm vô thanh, đọc /ɪd/ sau /t/ và /d/, còn lại đọc /d/.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q17

    Chọn từ có phần gạch chân ("th") được phát âm khác với phần gạch chân của những từ còn lại.

    Sau kiểm định b. father

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là B vì "th" trong "father" đọc là /ð/, âm hữu thanh có rung ở cổ họng. Phương án A, C và D đều đọc "th" là /θ/, âm vô thanh. Ba từ đó là "toothache", "tenth" và "theatre". Em ghi nhớ: các từ chỉ người thân như father, mother, brother đều đọc "th" là /ð/.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q18

    Chọn câu đúng nhất được viết từ những từ gợi ý: What / length / this river?

    Sau kiểm định d. What is the length of this river?

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là D vì câu hỏi cần đủ động từ "is", mạo từ "the" và giới từ "of". Câu hoàn chỉnh là "What is the length of this river?". Phương án A sai vì thiếu động từ "is". Phương án B sai vì thiếu cả "the" lẫn "of". Phương án C sai vì thiếu "of" nối "length" với "this river". Em ghi nhớ mẫu câu: What is the + danh từ đo lường + of + danh từ.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q19

    Chọn câu đúng nhất được viết từ những từ gợi ý: Peter / not / go to school / yesterday / he / fever.

    Sau kiểm định c. Peter did not go to school yesterday because he had a fever.

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là C vì "yesterday" (hôm qua) yêu cầu past simple (thì quá khứ đơn). Phủ định dùng "did not go", còn mệnh đề lý do dùng "had a fever". Phương án A sai vì "do not" là dạng hiện tại. Phương án B sai vì cả "does not go" lẫn "has" đều ở hiện tại. Phương án D sai vì "was not go" ghép động từ to be với động từ thường. Em ghi nhớ: phủ định quá khứ đơn là did not và động từ nguyên mẫu.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q20

    Chọn câu đúng nhất được viết từ những từ gợi ý: Mike / usually / eat / this restaurant / because / food / here / tasty.

    Sau kiểm định c. Mike usually eats at this restaurant because the food here is tasty.

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là C vì chủ ngữ "Mike" là ngôi thứ ba số ít nên động từ thêm s: "eats". Sau "because" là một mệnh đề đầy đủ: "the food here is tasty". Phương án A sai vì "eat" thiếu s ở present simple (thì hiện tại đơn). Phương án B sai vì "because of" phải đi với danh từ, không đi với mệnh đề. Phương án D sai vì ăn ở nhà hàng dùng giới từ "at", không dùng "on". Em ghi nhớ: because đi với mệnh đề, because of đi với danh từ.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q21

    Chọn câu đúng nhất được viết từ những từ gợi ý: There / be / any / apple pies / left / our dessert.

    Sau kiểm định d. There weren’t any apple pies left for our dessert.

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là D vì "any" dùng trong câu phủ định, và "apple pies" là danh từ số nhiều. Vậy động từ to be ở quá khứ phải là "weren't". Phương án A sai vì đây là câu khẳng định và "was" còn sai số. Phương án B sai vì "There were any" là câu khẳng định, không đi với "any". Phương án C sai vì "wasn't" là dạng số ít, không đi với "pies". Em ghi nhớ: there weren't any đi với danh từ số nhiều, there wasn't any đi với danh từ không đếm được.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q22

    Chọn câu đúng nhất được viết từ những từ gợi ý: My brother / tallest / three / children / family.

    Sau kiểm định b. My brother is the tallest of the three children in my family.

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là B vì dạng so sánh nhất cần mạo từ "the" đứng trước "tallest". Khi so trong một nhóm, ta dùng "of the three children". Phương án A sai vì thiếu "the" trước "tallest". Phương án C sai vì vừa thiếu "the" vừa dùng giới từ "in". Phương án D sai vì "in the three children" sai giới từ, phải là "of". Em ghi nhớ: the + tính từ ngắn + est + of + nhóm được so sánh.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q23

    Primary students often have two ______ at school each day.

    Sau kiểm định d. twenty-minute breaks

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là D vì tính từ ghép chỉ số đo như "twenty-minute" không thêm s. Danh từ "breaks" phải ở số nhiều vì đứng sau "two". Phương án A sai vì "twenty-minutes" thừa s trong tính từ ghép. Phương án B sai vì "break" thiếu s khi đi với "two". Phương án C sai vì thừa s ở "minutes" và đặt sai dấu gạch nối. Em ghi nhớ: số từ, danh từ đơn vị số ít và dấu gạch nối tạo thành tính từ, như a five-year-old boy.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q24

    Lam has a ______, so he coughs a lot.

    Sau kiểm định a. sore throat

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là A vì "he coughs a lot" (ho nhiều) là dấu hiệu của "sore throat" (viêm họng, đau họng). Phương án B "headache" là đau đầu, phương án C "earache" là đau tai, phương án D "backache" là đau lưng, đều không gây ho. Em ghi nhớ nhóm từ vựng bệnh thường gặp: sore throat đi với ho, headache đi với đau đầu, toothache đi với đau răng.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q25

    Phong is excellent at Maths. He can do the calculating very ______.

    Sau kiểm định b. quickly

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là B vì chỗ trống bổ nghĩa cho động từ "do the calculating" nên cần trạng từ. Bạn Phong giỏi Toán thì tính toán phải nhanh, tức là "very quickly". Phương án A sai vì "slowly" nghĩa là chậm, ngược với "excellent at Maths". Phương án C sai vì "quick" là tính từ, không bổ nghĩa cho động từ. Phương án D sai vì "slow" vừa là tính từ vừa sai nghĩa. Em ghi nhớ: tính từ thêm đuôi -ly thành trạng từ bổ nghĩa cho động từ.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q26

    My older brother is going to look ______ a new job in Ho Chi Minh City next summer.

    Sau kiểm định a. for

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là A vì phrasal verb (cụm động từ) "look for" nghĩa là tìm kiếm: anh trai sẽ tìm việc mới, "look for a new job". Phương án B "look in" không tạo nghĩa tìm việc; phương án C "look at" là nhìn vào; phương án D "look up" là tra cứu từ ngữ, thông tin. Em ghi nhớ: nghĩa nằm ở cả cụm chứ không ở riêng động từ look. Look for là tìm kiếm, look at là nhìn vào, còn look up là tra cứu thông tin.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q27

    Wow! What a ______!

    Sau kiểm định b. small white dog

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là B vì trật tự tính từ tiếng Anh xếp kích cỡ trước màu sắc rồi mới đến danh từ. Cụm đúng là "small white dog" (chú chó nhỏ màu trắng). Phương án A sai vì đặt tính từ "white" sau danh từ "dog". Phương án C sai vì đảo màu sắc lên trước kích cỡ. Phương án D sai vì đặt cả hai tính từ sau danh từ. Em ghi nhớ thứ tự rút gọn: ý kiến, kích cỡ, tuổi, hình dạng, màu sắc, rồi đến danh từ.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q28

    Everybody in my team ______ interested in class activities yesterday.

    Sau kiểm định a. was

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là A vì "everybody" là đại từ số ít và "yesterday" cho biết câu ở quá khứ. Vậy động từ to be phải là "was". Phương án B sai vì "are" ở hiện tại và dùng cho chủ ngữ số nhiều. Phương án C sai vì "is" ở hiện tại, lệch thì với "yesterday". Phương án D sai vì "were" đúng thì nhưng sai số của chủ ngữ. Em ghi nhớ: everybody, everyone và somebody đều chia động từ số ít.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q29

    ______ you go swimming with your friends tomorrow morning?

    Sau kiểm định b. Will

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là B vì "tomorrow morning" (sáng mai) chỉ tương lai, nên câu hỏi dùng "Will you go...?" theo future simple (thì tương lai đơn). Phương án A "Are" chỉ đúng nếu câu có "going to" phía sau; phương án C "Does" và D "Do" là hiện tại đơn, không hợp với sáng mai. Em ghi nhớ: thấy tomorrow, next week, soon thì nghĩ ngay đến will hoặc be going to.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q30

    You can go out for a drink after ______ your housework.

    Sau kiểm định b. finishing

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là B vì sau giới từ "after" động từ phải ở dạng gerund (danh động từ V-ing): "after finishing your housework" (sau khi làm xong việc nhà). Phương án A "finish" và D "finishes" là động từ đã chia, không đứng sau giới từ; phương án C "finished" là quá khứ, cũng không đứng sau giới từ. Em ghi nhớ: sau các giới từ after, before, without, động từ thêm đuôi ing.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q31

    Jane drives ______ than Jack.

    Sau kiểm định c. more carefully

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là C vì câu so sánh cách lái xe cần dạng so sánh hơn của trạng từ. Trạng từ dài "carefully" tạo so sánh hơn bằng "more carefully than". Phương án A sai vì "carefully" thiếu "more" nên không so sánh được. Phương án B sai vì "careful" là tính từ, không bổ nghĩa cho "drives". Phương án D sai vì "more careful" cũng là tính từ. Em ghi nhớ: động từ + more + trạng từ dài + than khi so sánh cách làm việc.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q32

    I’d like ______ some orange juice, please.

    Sau kiểm định d. to drink

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là D vì "would like" (muốn) luôn đi với "to" và động từ nguyên mẫu. Câu đúng là "I'd like to drink some orange juice". Phương án A sai vì "drink" thiếu "to" đứng trước. Phương án B sai vì "drinking" chỉ dùng sau "like" khi nói sở thích chung. Phương án C sai vì "drinks" là động từ đã chia ngôi. Em ghi nhớ: would like đi với to V khi nói mong muốn cụ thể, like đi với V-ing khi nói sở thích lâu dài.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q33

    I am quite sporty. I prefer ______ to ______.

    Sau kiểm định a. dancing – cooking

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là A vì cấu trúc "prefer + V-ing + to + V-ing" cần cả hai chỗ trống ở dạng V-ing. Bạn nhỏ "quite sporty" (ưa vận động) sẽ thích nhảy múa hơn nấu ăn. Phương án B sai vì vế sau dùng "cook" ở dạng nguyên mẫu. Phương án C sai vì cả hai vế đều chưa ở dạng V-ing. Phương án D sai vì vế sau dùng "dance" ở dạng nguyên mẫu. Em ghi nhớ: trong cấu trúc này "to" là giới từ nên theo sau phải là V-ing.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q34

    Nam: “______”

    Sau kiểm định c. No, I’m completely free.

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là C vì Tom hỏi về kế hoạch tối nay. Câu đáp "No, I'm completely free" cho biết Nam hoàn toàn rảnh. Phương án A sai vì "do it" mơ hồ, không rõ làm việc gì. Phương án B sai vì "I never do it" cũng không nói về tối nay. Phương án D sai vì "sometimes go out" nói thói quen, không trả lời cho tối nay. Em ghi nhớ: câu hỏi về kế hoạch cụ thể cần câu đáp nói rõ bận hay rảnh.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q35

    Look! The men ______ football in the rain.

    Sau kiểm định c. are playing

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là C vì "Look!" báo hiệu hành động đang diễn ra ngay lúc nói. Chủ ngữ "the men" là số nhiều nên chia "are playing". Phương án A sai vì "is playing" dùng cho chủ ngữ số ít. Phương án B sai vì "plays" thuộc thì hiện tại đơn và còn sai số. Phương án D sai vì "play" là hiện tại đơn, không tả việc đang xảy ra. Em ghi nhớ: thấy Look!, Listen!, now hay at the moment thì dùng thì hiện tại tiếp diễn.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q36

    Would you mind ______ the windows?

    Sau kiểm định c. opening

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là C vì "Would you mind" luôn đi với động từ ở dạng V-ing. Câu đúng là "Would you mind opening the windows?". Phương án A sai vì "mind" không đi với "to open". Phương án B sai vì "opens" là dạng đã chia ngôi. Phương án D sai vì "open" là dạng nguyên mẫu, không đứng sau "mind". Em ghi nhớ: mind, enjoy, finish và practise đều đi với V-ing.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q37

    Quan: “______”

    Sau kiểm định d. What a pity!

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là D vì khi bạn xin lỗi không chơi bóng chuyền cùng được, câu đáp thể hiện sự tiếc nuối là "What a pity!" (Thật đáng tiếc!). Phương án A "Thank you!" dùng để cảm ơn; phương án B "I hope so." dùng khi mong một điều tốt xảy ra; phương án C là lời xin lỗi vì đến muộn, không khớp tình huống. Em ghi nhớ: What a pity! và That's too bad! đều dùng để bày tỏ sự tiếc nuối.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q38

    Linda and Mary often ______ their bicycles to school from Monday to Friday.

    Sau kiểm định a. ride

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là A vì chủ ngữ "Linda and Mary" là số nhiều nên động từ giữ nguyên "ride". Từ "often" và cụm "from Monday to Friday" cho thấy đây là thói quen lặp lại. Phương án B sai vì "rides" chỉ dùng cho chủ ngữ số ít. Phương án C sai vì "are riding" tả việc đang xảy ra, không tả thói quen. Phương án D sai vì "is riding" vừa sai số vừa sai thì. Em ghi nhớ: often, usually và every day là dấu hiệu của thì hiện tại đơn.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q39

    Chọn từ có trọng âm khác với những từ còn lại.

    Sau kiểm định d. repeat

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là D vì "repeat" (nhắc lại) nhấn ở âm tiết thứ hai: re-PEAT. Phương án A sai vì "happen" (xảy ra) nhấn âm tiết thứ nhất: HAP-pen. Phương án B sai vì "listen" (lắng nghe) cũng nhấn âm tiết thứ nhất: LIS-ten. Phương án C sai vì "visit" (thăm) cũng nhấn âm tiết thứ nhất: VIS-it. Em ghi nhớ: động từ hai âm tiết mở đầu bằng re-, be-, a- thường nhấn âm tiết thứ hai, như repeat, begin, arrive. Nhóm happen, listen, visit nhấn âm tiết đầu.

  • Năm 2024 · ntp-hue-2024-en-q40

    Chọn từ có trọng âm khác với những từ còn lại.

    Sau kiểm định d. attractive

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là D vì "attractive" (hấp dẫn) nhấn ở âm tiết thứ hai: at-TRAC-tive. Phương án A sai vì "difficult" (khó) nhấn âm tiết thứ nhất: DIF-fi-cult. Phương án B sai vì "beautiful" (đẹp) cũng nhấn âm tiết thứ nhất: BEAU-ti-ful. Phương án C sai vì "confident" (tự tin) cũng nhấn âm tiết thứ nhất: CON-fi-dent. Em ghi nhớ: tính từ tận cùng bằng -ive như attractive hay expensive thường nhấn ngay trước đuôi đó.

  • Năm 2023 · ntp-hue-2023-en-q20

    The elevator didn’t work so we had to walk ______ the stairs to the 5th floor.

    Nguồn ghi c. on · Sau kiểm định b. up

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là B vì "walk up the stairs" nghĩa là đi bộ lên cầu thang. Thang máy hỏng nên mọi người phải tự đi lên tầng 5. Phương án A sai vì "at" chỉ vị trí đứng yên. Phương án C sai vì "on" chỉ nói đang ở trên cầu thang, không nêu hướng đi lên. Phương án D sai vì "from" nghĩa là từ đâu tới. Em ghi nhớ cặp trái nghĩa: walk up là đi lên, walk down là đi xuống.

  • Năm 2022 · ntp-hue-2022-en-q05

    The manager of Music Australia loved the name The Melbourne Four.

    Nguồn ghi c. Not given · Sau kiểm định b. False

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là B (False, nghĩa là trái với bài đọc) vì bài viết "But he made them change their name". Ông John Barnard bắt ban nhạc đổi tên, nên ông không hề yêu thích tên The Melbourne Four. Phương án A (True) sai vì bài không nói ông thích tên này. Phương án C (Not given) sai vì hành động bắt đổi tên đã cho em căn cứ để kết luận.

  • Năm 2021 · ntp-hue-2021-en-q18

    Let's make our school ______ to welcome the newcomers.

    Nguồn ghi c. beautifully · Sau kiểm định a. beautiful

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là A vì cấu trúc "make + tân ngữ + tính từ" cần một tính từ đứng sau tân ngữ. Câu nghĩa là làm cho trường mình đẹp lên để đón các bạn mới. Phương án B sai vì "beauty" là danh từ, nghĩa là vẻ đẹp. Phương án C sai vì "beautifully" là trạng từ, không đứng sau tân ngữ trong cấu trúc này. Phương án D sai vì "beautify" là động từ, mà câu đã có động từ "make". Em ghi nhớ: sau "make" và tân ngữ, em dùng tính từ chứ không dùng trạng từ.

  • Năm 2018 · ntp-hue-2018-en-q08

    What did he want when he was praying to God before his eighth birthday?

    Nguồn ghi c. He wanted God to give him chocolates. · Sau kiểm định a. He wanted his grandpa to give him chocolates.

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là A. John cố tình hét to lời cầu nguyện vì "Grandfather's in the next room": cậu muốn ông nội nghe thấy và mua sô-cô-la tặng mình, đó mới là mong muốn thật của cậu. Phương án B sai vì bài không nhắc đến may mắn. C sai vì John không hề chờ Chúa tặng quà, lời cầu nguyện chỉ là cách nói cho ông nghe. D sai vì cậu không xin tiền. Ghi nhớ nhanh: với truyện vui, em cần hiểu ý định thật của nhân vật, không chỉ dựa vào lời nói bề ngoài.

  • Năm 2018 · ntp-hue-2018-en-q17

    I ______ be 11 years old next week.

    Nguồn ghi c. am going · Sau kiểm định a. will

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là A vì "next week" (tuần sau) chỉ tương lai, và "will be" là dạng đúng của thì future simple (tương lai đơn): I will be 11 years old. Phương án B sai vì "going to" thiếu động từ "am" phía trước. C sai vì "am going" thiếu "to" (phải là "am going to be"). D sai vì "can" nói về khả năng, không hợp nghĩa với tuổi tác. Ghi nhớ nhanh: nói về tương lai em dùng will + động từ nguyên mẫu hoặc be going to + động từ nguyên mẫu, cần đủ cả cụm.

THCS Phương Cường Xá (Hưng Yên)1 chỗ

  • Năm 2025 · phuong-cuong-xa-hung-yen-2025-en-q24

    _At_ the party, we will _gets_ presents _from_ our _parents_.

    Nguồn ghi c. from · Sau kiểm định b. gets

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là B vì sau động từ khuyết thiếu (modal verb) "will", động từ phải ở dạng nguyên mẫu không to. Vì vậy "gets" phải sửa thành "get": we will get presents. Phương án A sai vì "At the party" dùng giới từ "at" đúng cho một sự kiện. Phương án C sai vì "get presents from" (nhận quà từ ai) là cụm đúng. Phương án D sai vì "parents" ở số nhiều hợp với "our". Em ghi nhớ: will, can, should cộng động từ nguyên mẫu, không thêm s.

THCS Trọng Điểm (Bắc Ninh)1 chỗ

  • Năm 2026 · trong-diem-bac-ninh-2026-en-q01

    Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the others. (1.0 pt.) (Chọn một từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại. (1.0 điểm)) (Phần gạch chân của đề gốc đặt giữa hai dấu gạch dưới.)

    Nguồn ghi a. _ch_emist · Sau kiểm định b. arm_ch_air

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là B vì nhóm chữ "ch" trong "armchair" đọc là /tʃ/, giống "chair". Phương án A sai vì "chemist" phiên âm /ˈkemɪst/ nên "ch" đọc /k/. Phương án C sai vì "character" phiên âm /ˈkærəktə(r)/, "ch" cũng đọc /k/. Phương án D sai vì "architect" phiên âm /ˈɑːkɪtekt/, "ch" vẫn là /k/. Em ghi nhớ: nhiều từ gốc Hy Lạp như chemist, character, architect, school đều đọc "ch" thành /k/.

THCS và THPT Lương Thế Vinh7 chỗ

  • Năm 2022 · ltv-hanoi-tt2-2022-en-q36

    36. The box is very heavy. You can’t carry it.

    Nguồn ghi b. The box is too heavy for you to carry. · Sau kiểm định d. Both B & C are correct.

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là D vì cả phương án B lẫn phương án C đều diễn đạt trọn ý của cặp câu gốc. Phương án B dùng cấu trúc "too ... to", nghĩa là hộp quá nặng nên bạn không nhấc nổi. Phương án C dùng cấu trúc "not ... enough to", nghĩa là bạn không đủ khỏe để nhấc hộp. Đây là hai phép biến đổi tương đương chuẩn của cùng một ý. Phương án A sai vì "so ... to" không phải cấu trúc có thật, phải là "so ... that". Vì B và C cùng đúng nên D là phương án duy nhất đúng. Em ghi nhớ: "too ... to" và "not ... enough to" là hai cách nói cùng một nội dung.

  • Năm 2022 · ltv-hanoi-tt3-2022-en-q33

    33. It’s important for you to finish your homework at home.

    Nguồn ghi b. You must finish your homework at home. · Sau kiểm định a. You should finish your homework at home.

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là A vì "It is important for you to ..." là lời khuyên có trọng lượng, và "should" (nên) diễn đạt đúng mức đó. Câu gốc nêu mức cần thiết chứ không ra lệnh, nên lời khuyên "should" giữ đúng sắc thái đó. Phương án B sai vì "must" là nghĩa vụ bắt buộc do người nói áp đặt, mạnh hơn ý câu gốc. Phương án C sai vì "can" chỉ nói về khả năng, không nêu mức độ quan trọng. Phương án D sai vì "don't need to" phủ nhận hẳn sự cần thiết. Em ghi nhớ: yêu cầu chọn câu gần nghĩa nhất buộc em so cả sắc thái mạnh nhẹ.

  • Năm 2020 · ltv-hanoi-2020-en-q32

    Chọn phương án đúng cho ô trống (32).

    Nguồn ghi b. beautiful · Sau kiểm định a. beauty

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là A vì sau mạo từ "the" cần một danh từ. "Beauty" (vẻ đẹp) tạo thành cụm "enjoy the beauty of white sand beaches and green seawater". Cụm này nghĩa là tận hưởng vẻ đẹp của bãi cát trắng và làn nước biển xanh. Phương án B "beautiful" là tính từ nên không đứng sau "the" ở vị trí này. Phương án D "pretty" cũng là tính từ nên mắc cùng lỗi. Phương án C "of beauty" sai vì đoạn văn đã có sẵn "of" ngay sau ô trống. Em ghi nhớ: sau mạo từ "the" là danh từ, rồi mới đến cụm giới từ.

  • Năm 2020 · ltv-hanoi-2020-en-q50

    50. You/ see/ latest Batman film?

    Nguồn ghi Did you see the lastest Batman film? · Sau kiểm định Did you see the latest Batman film?

    Xem lời giải

    Câu trả lời chuẩn là "Did you see the latest Batman film?" Đây là câu hỏi về việc đã xem phim hay chưa nên dùng thì quá khứ đơn. Câu mở đầu bằng "Did" và động từ giữ dạng nguyên mẫu "see". Cụm "the latest" nghĩa là mới nhất nên cần mạo từ "the" đứng trước. Đáp án nguồn in "lastest", đây là lỗi chính tả của "latest". Cách hỏi "Have you seen the latest Batman film?" cũng được chấp nhận vì đề không có trạng ngữ chỉ thời gian quá khứ. Em ghi nhớ: "latest" nghĩa là mới nhất, khác với "last" nghĩa là cuối cùng hoặc vừa rồi.

  • Năm 2019 · ltv-hanoi-2019-en-q22

    Chọn phương án đúng cho ô trống (22).

    Nguồn ghi d. in · Sau kiểm định c. for

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là C vì "for" đi với một khoảng thời gian. Cụm "watched the prince for a few minutes" nghĩa là ngắm hoàng tử trong vài phút. Phương án A "on" dùng cho thứ và ngày tháng. Phương án B "off" không phải giới từ chỉ thời gian. Phương án D "in a few minutes" nghĩa là sau vài phút nữa, không hợp với chuỗi việc đã xảy ra. Em ghi nhớ: "for" đi với khoảng thời gian, còn "in" chỉ thời gian trôi qua rồi việc mới xảy ra.

  • Năm 2019 · ltv-hanoi-2019-en-q34

    My father will go ______.

    Sau kiểm định My father will go to Ho Chi Minh city by plane next Sunday.

    Xem lời giải

    Câu trả lời chuẩn là "My father will go to Ho Chi Minh city by plane next Sunday." Động từ "fly" trong câu gốc nghĩa là đi bằng máy bay, nên khi câu mới bắt đầu bằng "My father will go" thì em phải thêm "by plane" để giữ nguyên phương tiện di chuyển. Trạng ngữ "next Sunday" cho biết câu ở thì tương lai nên vẫn dùng "will". Lỗi thường gặp: bỏ mất "by plane" khiến câu thiếu một phần nghĩa, hoặc viết "by a plane". Em ghi nhớ: fly to somewhere tương đương go to somewhere by plane.

  • Năm 2019 · ltv-hanoi-2019-en-q39

    39. the / at /explore/he/caves / Ha Long / Bay/may/./

    Sau kiểm định He may explore the caves at Ha Long Bay.

    Xem lời giải

    Câu trả lời chuẩn là "He may explore the caves at Ha Long Bay." Sau động từ khuyết thiếu "may" (có thể) phải dùng động từ nguyên mẫu không "to", nên viết "may explore" chứ không thêm -s. Danh từ "caves" có mạo từ "the" đứng trước, cụm "at Ha Long Bay" chỉ nơi chốn nên đứng cuối, và câu kết thúc bằng dấu chấm. Lỗi thường gặp: viết "may explores" hoặc "may to explore". Em ghi nhớ: sau may, can, must, should là động từ nguyên mẫu.

THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam (hệ THCS)2 chỗ

  • Năm 2024 · ams-hanoi-tt-2024-en-q38

    Isable asked the driver if ______.

    Sau kiểm định Isable asked the driver if the bus went to the city center.

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là Isable asked the driver if the bus went to the city center. Khi tường thuật câu hỏi dạng có hay không, dùng if hoặc whether và lùi động từ một thì, goes thành went. Trật tự từ trở lại dạng câu kể nên bỏ trợ động từ does. Ghi chú: đề in tên là Isable còn bảng đáp án in Isabele, nên cả hai cách viết tên đều được tính đúng. Lỗi hay mắc: giữ nguyên does the bus go trong câu tường thuật.

  • Năm 2024 · ams-hanoi-tt-2024-en-q39

    I can’t find ______.

    Sau kiểm định I can't find the solutions to maths problems as fast as him.

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là I can't find the solutions to maths problems as fast as him. Câu gốc dùng so sánh hơn faster than me, nên câu mới chuyển sang dạng phủ định not as fast as. Các cách viết as fast as he can và as fast as he does cũng được chấp nhận. Lỗi hay mắc: viết as faster as, sai vì cấu trúc as fast as phải giữ tính từ ở dạng nguyên.

Trường Phổ thông Liên cấp M.V. Lômônôxốp1 chỗ

  • Năm 2021 · lomonoxop-hanoi-2021-en-q37

    2. cooking / many / Sarah / so / books / she / has / , / loves / cook / . /

    Nguồn ghi Sarah · Sau kiểm định Sarah loves cooking, so she has many cook books.

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là Sarah loves cooking, so she has many cook books. Động từ love đi với dạng đuôi ing nên viết loves cooking, nghĩa là thích nấu ăn. Từ so ở đây nghĩa là vì vậy, đứng sau dấu phẩy để nối vế nguyên nhân với vế kết quả. Bộ từ của đề chỉ có một từ so nên không dựng được câu dùng so hai lần. Cách viết liền cookbooks cũng được chấp nhận. Lỗi hay mắc là đặt so ở đầu câu, khiến vế nguyên nhân mất chỗ đứng.

Trường THCS Marie Curie Hà Nội1 chỗ

  • Năm 2024 · marie-curie-hanoi-2024-en-q59

    59. In the final paragraph, the writer says that the wish to be famous ______.

    Nguồn ghi D · Sau kiểm định b. comes from wanting to be popular

    Xem lời giải

    Đáp án đúng là B vì đoạn cuối viết mong muốn nổi tiếng bắt nguồn từ nhu cầu được thuộc về một nhóm. Bài viết nói tiếp rằng nhu cầu đó khiến chúng ta muốn người khác yêu mến mình, tức là muốn được yêu thích. Phương án A sai vì bài không so sánh mong muốn nổi tiếng với mong muốn sống bình thường. C sai vì tác giả viết "doesn't always meet this need", nghĩa là không phải lúc nào cũng đáp ứng chứ không phải không bao giờ. D sai vì câu đó nói về việc đạt được danh tiếng. Bài không nói mong muốn nổi tiếng tác động khác nhau ở mỗi người. Ghi nhớ nhanh: em chú ý các từ chỉ mức độ như always và never, vì "không phải lúc nào cũng" khác hẳn "không bao giờ".

Toàn bộ các câu trên đã nằm trong kho luyện tập với đáp án đúng.